Đăng bởi

#NGHĨA VỤ QUÂN SỰ : Cách khám sức khỏe răng hàm mặt trong nghĩa vụ quân sự

Thứ 4, 14/08/2019 - 08:30
Khám sức khỏe răng hàm mặt là một phần không thể thiếu trong những đợt khám nghĩa vụ quân sự hằng năm, thường thì sẽ bắt đầu từ 1/11 đến 31/12 hằng năm. Vậy cách khám sức khỏe răng hàm mặt trong nghĩa vụ quân sự là thế nào?

Khám nghĩa vụ quân sự là gì ?

Khám nghĩa vụ quân sự được thực hiện quan 02 vòng đó là : vòng sơ tuyển và vòng khám chi tiết.

antd_quan_su1

khám nghĩa vụ quân sự - congsuckhoe.vn

Vòng sơ tuyển : Khám tại Trạm y tế xã

Tại đây thì những công dân khám để có thể phát hiện được những trường hợp không đủ điều kiện về sức khỏe để đi nghĩa vụ quân sự như là : dị tật, dị dạng, những bệnh lí thuộc diện miễn đi nghĩa vụ quân sự.

Vòng khám chi tiết : tại Trung tâm y tế huyện

Tại vòng này thì công dân sẽ được khám chi tiết về thể lực; mạch, huyết áp; thị lực; thính lực, tai, mũi, họng; răng – hàm – mặt; nội và tâm thần kinh; ngoại khoa, da liễu, xét nghiệm,…để xem có đủ tiêu chuẩn sức khỏe loại 1,2,3 để đi nghĩa vụ quân sự hay không.

Cách khám sức khỏe răng hàm mặt trong nghĩa vụ quân sự

Tiêu chuẩn trong khám răng hàm mặt trong nghĩa vụ quân sự bao gồm đó là : công dân sẽ được kiểm tra về tình trạng răng sâu, mất răng, trong đó có cả tình trạng của răng giả ( nếu có ). Ngoài ra thì với khám răng hàm mặt thì còn có kiểm tra về các bệnh răng miệng như là viêm tủy, tủy hoại tử, viêm răng,…để từ đó phân loại các loại 1,2,3,4,5…để biết công dân đó có thể đi nghĩa vụ quân sự được hay không.

08-12-17-DUC-HOA-KHAM-SUC-KHOE-NGHIA-VU-QUAN-SU-CHO-NAM-CONG-DAN-SAN-SANG-NHAP-NGU-NAM-20184

Khám sức khỏe răng hàm mặt - congsuckhoe.vn

Dưới đây là bảng để phân loại sức khỏe răng hàm mặt cho công dân đi khám nghĩa vụ quân sự :

TT

BỆNH TẬT

ĐIỂM

19

Răng sâu:

 
 

- Chỉ có răng sâu độ 1 - 2 (không có răng sâu độ 3), không hoặc ít ảnh hưởng sức nhai

 2
 

- Có ≤ 3 răng sâu độ 3

 2
 

- Có 4 - 5 răng sâu độ 3

 3
 

- Có 6 răng sâu độ 3

4T

 

- Có 7 răng sâu độ 3  trở lên

5T

20

Mất răng:

 
 

- Còn đủ 28 răng (không kể răng khôn)

 1
 

- Mất răng đã có phục hình đảm bảo chức năng và thẩm mỹ

 2
 

- Mất ≤ 3 răng, trong đó có 1 răng hàm lớn hoặc răng cửa, sức nhai còn 85% trở lên

 2
 

- Mất 4 răng, trong đó có ≤ 2 răng hàm lớn hoặc răng cửa, sức nhai còn 70% trở lên

 

- Mất 5 - 7 răng, trong đó có ≤ 3 răng hàm lớn hoặc răng cửa, sức nhai còn 50% trở lên

 

- Mất trên 7 răng, trong đó có > 3 răng hàm lớn hoặc răng cửa, sức nhai còn < 50%

 5

21

Viêm lợi:

 
 

- Viêm lợi ở ≤ 5 răng, chưa có túi mủ sâu

 1
 

- Viêm lợi ở ≥ 6 răng, chưa có túi mủ sâu

 2

22

Viêm quanh răng (nha chu viêm):

 
 

- Viêm quanh răng đã điều trị ổn định vẫn còn túi lợi sâu

 3
 

- Viêm quanh răng ở < 5 răng, răng lung lay độ 2 - 3 - 4

 3
 

- Viêm quanh răng từ 6 - 11 răng trở lên, răng lung lay độ 2- 3 - 4

 4
 

- Viêm quanh răng từ 12 răng trở lên

 5

23

Viêm tủy, tủy hoại tử, viêm quanh cuống răng:

 
 

- 1 - 2 răng bị viêm tủy, tủy hoại tử hoặc viêm quanh cuống răng:

 
 

+ Đang còn viêm

2T

 

+ Đã điều trị ổn định 

 

- 3 - 4 răng bị viêm tủy, tủy hoại tử hoặc viêm quanh cuống răng:

 
 

+ Đang còn viêm

3T

 

+ Đã điều trị ổn định 

 3
 

- 5 - 6 răng bị viêm tủy, tủy hoại tử hoặc viêm quanh cuống răng:

 
 

+ Đang còn viêm

4T

 

+ Đã điều trị ổn định 

 4
 

- Có trên 6 răng bị viêm tủy, tủy hoại tử hoặc viêm quanh cuống răng

 5

24

Biến chứng răng khôn:

 
 

- Biến chứng đã điều trị tốt

1 - 2

 

- Biến chứng đang chữa

2T

25

Viêm loét niêm mạc ở miệng, lưỡi:

 
 

- Viêm loét cấp tính 

3T

 

- Viêm loét mạn tính đã điều trị nhiều lần không khỏi

 4

26

Viêm tuyến nước bọt:

 
 

- Viêm tuyến mang tai:

 
 

+ Đã điều trị khỏi

 2
 

+ Viêm tuyến mang tai cấp 

3T

 

+ Viêm tuyến mang tai mạn tính 1 bên đã ổn định

 3
 

+ Viêm tuyến mang tai mạn tính 2 bên đã ổn định

 4
 

+ Viêm tuyến mang tai mạn tính 1 hoặc 2 bên chưa ổn định

 5
 

- Viêm tuyến nước bọt dưới hàm:

 
 

+ Đã điều trị khỏi

 2
 

+ Viêm cấp 

4T

 

+ Viêm mạn, xơ hoá, chưa ổn định

 5
 

+ Sỏi ống Wharton 

 5

27

Viêm khớp thái dương hàm:

 
 

- Viêm cấp tính

3T

 

- Viêm mạn tính

28

Xương hàm gãy:

 
 

- Đã liền tốt, khớp cắn không di lệch hoặc di lệch ít

 2
 

- Khớp cắn di lệch nhiều, ảnh hưởng tới sức nhai

 4

29

Khe hở môi, khe hở vòm miệng:

 
 

- Khe hở môi 1 bên, không toàn bộ:

 
 

+ Đã phẫu thuật, không ảnh hưởng tới thẩm mỹ và chức năng

 2
 

+ Chưa phẫu thuật

 3
 

- Khe hở môi 1 bên toàn bộ hoặc khe hở môi không toàn bộ 2 bên:

 
 

+ Đã phẫu thuật tạo hình, ảnh hưởng ít đến thẩm mỹ và phát âm

 3
 

+ Chưa phẫu thuật

4T

 

- Khe hở môi toàn bộ 2 bên:

 
 

+ Đã phẫu thuật tạo hình

 4
 

+ Chưa phẫu thuật

5T

 

- Khe hở vòm:

 
 

+ Khe hở vòm mềm

 3
 

+ Khe hở vòm toàn bộ

 5
 

- Khe hở môi kèm theo khe hở vòm

 6

30

Bệnh lý và u vùng mặt

 
 

- Các bệnh lý lành tính đã điều trị ổn định (nang chân răng, nang nhầy…)

 2
 

- U lành đã phẫu thuật ổn định không ảnh hưởng đến chức năng (torus, u lợi xơ…)

 3
 

- U lành đã phẫu thuật ổn định có biến dạng vùng mặt (u men, u xương xơ, u máu, u bạch mạch…)

 5

Cách phân loại sức khỏe trong nghĩa vụ quân sự

  • a) Sức khỏe loại 1: 8 chỉ tiêu đều đạt điểm 1 (có thể phục vụ ở hầu hết các quân, binh chủng)
  • b) Sức khỏe loại 2: Có ít nhất 1 chỉ tiêu bị điểm 2 (phục vụ trong phần lớn các quân, binh chủng)
  • c) Sức khỏe loại 3: Có ít nhất 1 chỉ tiêu bị điểm 3 (phục vụ ở một số quân, binh chủng)
  • d) Sức khỏe loại 4: Có ít nhất 1 chỉ tiêu bị điểm 4 (phục vụ hạn chế ở một số quân, binh chủng)
  • đ) Sức khỏe loại 5: Có ít nhất 1 chỉ tiêu bị điểm 5 (có thể làm một số công việc hành chính khi có lệnh tổng động viên)
  • e) Sức khỏe loại 6: Có ít nhất 1 chỉ tiêu bị điểm 6(được miễn làm nghĩa vụ quân sự)

Qua bài viết này hy vọng rằng bạn đã hiểu được cách khám sức khỏe răng hàm mặt trong nghĩa vụ quân sự.

xem thêm
Đăng bởi
Gửi bình luận thành công. Cổng Sức Khỏe xin cảm ơn bạn.

Mời các bạn cùng trao đổi thông tin #NGHĨA VỤ QUÂN SỰ : Cách khám sức khỏe răng hàm mặt trong nghĩa vụ quân sự bằng tiếng việt có dấu

thông tin khác

Cổng thông tin sức khỏe Việt Nam - Chia sẻ kinh nghiệm, bí quyết giúp sức khỏe đời sống được nâng cao

Đọc nhiều nhất